diff --git a/spring-boot-9-thymeleaf/readme.md b/spring-boot-9-thymeleaf/readme.md index 6702144..8ca2569 100644 --- a/spring-boot-9-thymeleaf/readme.md +++ b/spring-boot-9-thymeleaf/readme.md @@ -49,7 +49,7 @@ Kết quả khi render ra: ``` -thuộc tính `th:text` biến mất và giá trị biến `name` được đưa vào trong thẻ `H1`. +Thuộc tính `th:text` biến mất và giá trị biến `name` được đưa vào trong thẻ `H1`. Đó là cách **Thymeleaf** hoạt động. @@ -61,7 +61,7 @@ Trong bài trước, tôi đã demo cách sử dụng đối tượng `Model`. B `Model` lưu giữ thông tin dưới dạng key-value. -Trong template thymeleaf, để lấy các thông tin trong `Model`. bạn sẽ sử dụng `Thymeleaf Standard Expression`. +Trong template thymeleaf, để lấy các thông tin trong `Model`. Bạn sẽ sử dụng `Thymeleaf Standard Expression`. 1. `${...}`: Giá trị của một biến. 2. `*{...}`: Giá trị của một biến được chỉ định (sẽ giải thích ở dưới) @@ -239,17 +239,17 @@ spring.messages.basename=i18n/messages # Nó có tác dụng cố định ngôn ngữ hiện tại chỉ là Tiếng Việt spring.mvc.locale-resolver=fixed -# Mặc định ngôn ngữ là tiếng việt +# Mặc định ngôn ngữ là tiếng Việt spring.mvc.locale=vi_VN -# Đổi thành tiếng anh bằng cách bỏ comment ở dứoi +# Đổi thành tiếng Anh bằng cách bỏ comment ở dưới # spring.mvc.locale=en_US ``` #### Chức năng messages -Các trang website hỗ trợ đã ngôn ngữ (i18n) thì các message sẽ được lưu dưới dạng key-value. Và tùy theo từng vùng địa lý mà chọn sử dụng value cho hợp lý. +Các trang websites hỗ trợ đa ngôn ngữ (i18n) thì các messages sẽ được lưu dưới dạng key-value. Và tùy theo từng vùng địa lý mà chọn sử dụng value cho hợp lý. -**Thymeleaf** sẽ tự làm điều này cho chúng ta, vì ở trên chúng ta đã cấu hình cho nó vị trí lưu trũ các messages này rồi. +**Thymeleaf** sẽ tự làm điều này cho chúng ta, vì ở trên chúng ta đã cấu hình cho nó vị trí lưu trữ các messages này rồi. ![spring-thymeleaf](../../images/loda1558267496214/4.jpg) @@ -352,7 +352,7 @@ import lombok.AllArgsConstructor; import lombok.Data; /** - * TẠo ra class này chỉ để lưu giữ thông tin + * Tạo ra class này chỉ để lưu giữ thông tin */ @Data @AllArgsConstructor @@ -389,7 +389,7 @@ public class WebController { // Đưa thông tin vào Model model.addAttribute("lodaProfile", profile); - // TRả về template profile.html + // Trả về template profile.html return "profile"; } } @@ -434,7 +434,7 @@ _resources/templates/profile.html_ Ở đây, chúng ta sử dụng: 1. `${...}` để lấy giá trị của biến `lodaProfile` trong `Model` -2. `*{...}` để lấy giá trị của biến `info` đã chỉ định, +2. `*{...}` để lấy giá trị của biến `info` đã chỉ định #### Chạy thử lần 2. @@ -442,7 +442,7 @@ Chúng ta chạy lại chương trình lần nữa và truy cập vào địa ch ![spring-thymeleaf](../../images/loda1558267496214/7.jpg) -Click vào Button **Loda Profile**. Trình duyệt sẽ đi tới đại chỉ `http://localhost:8085/profile` +Click vào Button **Loda Profile**. Trình duyệt sẽ đi tới địa chỉ `http://localhost:8085/profile` ![spring-thymeleaf](../../images/loda1558267496214/8.jpg)